TỔNG QUAN VỀ KORNERUPIN (KORNERUPINE)

Tên khoa học: đá kornerupin (korrnerupine).
Tên gọi khác: đá prismatin (prismatine)
| Thành phần | Mg3Al6(Si,Al,B)5O21(OH) |
| Hệ tinh thể | Trực thoi |
| Độ trong suốt | Trong suốt đến không thấu quang |
| Dạng quen | Dạng lăng trụ dài |
| Độ cứng Mohs | 6,5-7 |
| Tỷ trọng | 3,27-3,45 |
| Cát khai | Tốt |
| Vết vỡ | Vỏ sò |
| Biến loại (màu sắc) | Lục, lục nâu |
| Màu vết vạch | Trắng |
| Ánh | Thủy tinh |
| Đa sắc | Mạnh: lục/vàng/nâu/phớt đỏ |
| Chiết suất | 1,660-1,699 |
| Lưỡng chiết và dấu quang | 0,012-0,017; âm |
| Biến thiên chiết suất | Thấp (0,019) |
| Phát quang | Không |
| Phổ hấp thụ | 540, 503, 463, 446, 430 |
| Tổng hợp và xử lý | Chưa được tổng hợp và xử lý |
Nguồn gốc: Chưa rõ
Những nơi phân bố chính: Myanmar, Canada, Kenya, Madagasca, Nam Phi, Sri Lanka, Tanzania.
Miếng kornerupin 6,57ct có giá khoảng 10$ trên thị trường thương mại điện tử đá quý
kornerupin màu lục vàng nâu

