TỔNG QUAN VỀ RODOCROSIT (RHODOCHROSITE)

Tên khoa học: đá rodocrosit (rhodochrosite)
| Thành phần | MnCO3 |
| Hệ tinh thể | Ba phương |
| Độ trong suốt | Trong suốt đến không thấu quang |
| Dạng quen | Dạng khối bình hành, thường tập hợp đặc sít |
| Độ cứng Mohs | 4 |
| Tỷ trọng | 3,45-3,70 |
| Cát khai | Hoàn toàn |
| Vết vỡ | Không đều, vỏ sò |
| Biến loại (màu sắc) | Đỏ hồng, hồng thịt. Tập hợp đặc sít thường có cấu tạo phân dải |
| Màu vết vạch | Trắng |
| Ánh | Thủy tinh |
| Đa sắc | Không |
| Chiết suất | 1,60-1,820 |
| Lưỡng chiết và dấu quang | 0,280-0,220; âm |
| Biến thiên chiết suất | 0,015 |
| Phát quang | Yếu: đỏ |
| Phổ hấp thụ | 551,449,415 |
| Tổng hợp và xử lý | Chưa được tổng hợp và xử lý |
Nguồn gốc: Hình thành trong các mạch nhiệt dịch và trong các mỏ mangan bị biến đổi
Những nơi phân bố chính: Argentina (đặc sít), Nam Phi (trong suốt)
rodocrosit (rhodochrosite) đỏ hồng, lẫn với thạch anh
rodocrosit đỏ hồng
Rodocrosit hồng thịt
Trang sức làm từ rodocrosit

