TỔNG QUAN VỀ HELIOTROP (HELIOTROPE)

Tên khoa học: đá heliotrop (heliotrope)
Tên gọi khác: bloodstone, jasper huyết, huyết ngọc
| Thành phần hóa học | SiO2 |
| Lớp | Oxyt |
| Nhóm | Chalcedon |
| Tinh hệ | Thoi điện |
| Độ cứng | 6,5-7,0 |
| Tỷ trọng | 2,5 |
| Cát khai | Không có |
| Vết vỡ | Vỏ sò |
| Màu sắc | Đỏ, lam tím (dạng vết hoặc vạch) |
| Màu vết vạch | Trắng |
| Ánh | Thủy tinh |
Nguồn gốc: đá heliotrop là khoáng vật thứ sinh ở nhiệt độ thấp, được hình thành trong các hỗng đá bazan.
Nơi phân bố chính: Nga (Ural), Trung Quốc, Australia, Brazil.
Phân bố ở Việt Nam: không phân bố ở Việt Nam.
Một bình rượu từ thời nhà Thanh được làm từ đá Heliotrop (huyết ngọc – tên gọi của Trung Hoa)
Màu đỏ của heliotrop giống như màu máu

