TỔNG QUAN VỀ HELIODOR

Tên khoa học: đá heliodor
Tên gọi khác: không có
| Thành phần hóa học | Be3Al2Si6O18 |
| Lớp | Silicat |
| Nhóm | Beryl |
| Tinh hệ | Lục giác |
| Độ cứng | 7,5 |
| Tỷ trọng | 2,8 |
| Cát khai | Không rõ |
| Vết vỡ | Vỏ sò |
| Màu sắc | Trong suốt, xanh lá cây ánh vàng, vàng chanh, vàng kim |
| Màu vết vạch | Trắng |
| Ánh | Thủy tinh |
Nguồn gốc: đá heliodor được hình thành trong các mạch pegmatit, đá magma xâm nhập.
Nơi phân bố chính: Brazil, Madagasca, Namibia, Zimbabwe, Nga.
Phân bố ở Việt Nam: không có phân bố ở Việt Nam.
đá heliodor được hình thành trong các mạch pegmatit, đá magma xâm nhập.
Heliodor màu vàng chanh ánh kim
Heliodor xanh lá cây ánh vàng

